Hướng Dẫn Lập Trình Trung Tâm Báo Động Karassn 858E

                                     LẬP TRÌNH KS-858E
Bấm nút Set ->nhập mã 000000 để vào lập trình

I. CẤU TRÚC LỆNH:

[SET] + [CODE] + [OK] + [PROGRAM DIRECTIVE] + [OK] + [DIRECTIVE INDEX] + [OK] + [RESET]
Ghi chú: 
[SET] + [CODE] + [OK] → Đặt trung tâm vào trạng thái lập trình.
Trong đó:
- [SET] + [INSTALLER CODE] + [OK] → Vào trạng thái lập trình Cài đặt
- [SET] + [INSTALLER CODE] + [OK] → Vào trạng thái lập trình Cài đặt


II. LẬP TRÌNH HỆ THỐNG: 
[SET] + [CODE] + [OK] → Đặt trung tâm vào trạng thái lập trình
Ghi chú:
- Mã cài đặt (INSTALLER CODE) mặc định là 000000 và Mã quản lý (MASTER CODE) mặc định là 1234
- Không có Mã sử dụng (USER CODE) được thiết lập trước.
- Bấm phím RESET để trở về danh mục trước hoặc khi nhập sai lệnh.
- Trong vòng 60 giây nếu không có chỉ thị, hệ thống tự động sẽ thoát khỏi chế độ lập trình.

1. Lệnh 00: Thay đổi Mã cài đặt (INSTALLER CODE mặc định là 000000)
 Trong trạng thái lập trình cài đặt, ta bấm:
[00] + [OK] + [NEW CODE] + [NEW CODE] + [OK]
Ví dụ: Đổi mã cài đặt sang 123456 ta thao tác
[00] + [OK] + [123456] + [123456] + [OK]

2. Lệnh 01 - 09: Thay đổi Mã Quản lý (MASTER CODE) và Mã sử dụng (USER CODE)
Trong trạng thái lập trình Cài đặt hoặc lập trình Quản lý, ta bấm:
[01] + [OK] + [USER CODE] + [USER CODE] + [OK] → Thiết lập mã sử dụng thứ 1
[02] + [OK] + [USER CODE] + [USER CODE] + [OK] → Thiết lập mã sử dụng thứ 2
………………………………………………………………………………………………………............................
[08] + [OK] + [USER CODE] + [USER CODE] + [OK] → Thiết lập mã sử dụng thứ 8
[09] + [OK] + [MASTER CODE] + [MASTER CODE] + [OK] → Thiết lập mã Quản lý
Ghi chú:
- Mã Quản lý (MATER CODE) và Mã Sử dụng (USER CODE) gồm có 4 chữ số.
- Mã Quản lý mặc định là 1234 và không có Mã Sử dụng nào được thiết lập trước.
- Các Mã Sử dụng không được trùng nhau, 8 Mã Sử dụng và 8 remote cho 8 USER riêng biệt.

 3. Lệnh 10 - 14: Cài đặt số điện thoại báo động
Trong trạng thái lập trình cài đặt, ta bấm: 
[10] + [OK] + [PHONE No.] + [OK] → Cài số điện thoại thứ 1
[11] + [OK] + [PHONE No.] + [OK] → Cài số điện thoại thứ 2
………………………………………………………………….............................
[14] + [OK] + [PHONE No.] + [OK] → Cài số điện thoại thứ 5
Ghi chú:
Để xóa số điện thoại đã cài đặt ta bấm:
[10] + [OK] + [#] + [OK] → Xóa số điện thoại thứ 1
[11] + [OK] + [#] + [OK] → Xóa số điện thoại thứ 2 
.........................................................................
[14] + [OK] + [#] + [OK] → Xóa số điện thoại thứ 5
- Thêm dấu “*” khi cần quay số mở rộng.
Ví dụ: Cài số điện thoại thứ 1 là 81234567 và số mở rộng là 804 ta thao tác :
[10] + [OK] + [81234567*804] + [OK]
- Các số điện thoại kể cả dấu “*” đều không được quá 20 chữ số. 


4. Lệnh 15 - 19: Thiết lập danh sách vùng quay số điện thoại tương ứng khi có báo động
Trong trạng thái lập trình cài đặt, ta bấm: 
[15] + [OK] + [APPOINTED ZONE No.] + [OK] → Để chỉ định các vùng quay số điện thoại thứ 1
[16] + [OK] + [APPOINTED ZONE No.] + [OK] → Để chỉ định các vùng quay số điện thoại thứ 2 ………………………………………………………………………………………………………..............................
[19] + [OK] + [APPOINTED ZONE No.] + [OK] → Để chỉ định các vùng quay số điện thoại thứ 5
Ví dụ: Thiết lập các vùng 1, 3, 5, 7 quay số điện thoại thứ 1 khi có báo động, ta thao tác:
[15] + [OK] + [1 3 5 7] + [OK]
Mặc định tất cả các vùng sẽ quay đến tất cả các số điện thoại được cài đặt trước. 

5. Lệnh 20: Cài đặt chế độ quay số
Trong trạng thái lập trình cài đặt, ta bấm:
[20] + [OK] + [0 HOẶC 1] + [OK] → 0 cho Tone và 1 cho Pulse, mặc định là 0 

6. Lệnh 21: Cài đặt giao thức truyền thông 
Trong trạng thái lập trình cài đặt, ta bấm:
[21] + [OK] + [xxxxx] + [OK] → Trong đó x = 0 hoặc 1, 0 cho báo động âm thanh và 1 cho báo động giao thức Contact ID. Mặc định tất cả số điện thoại được đặt ở báo động âm thanh (tức x = 0) 

7. Lệnh 22: Cài đặt chu kỳ quay số điện thoại báo động 
Trong trạng thái lập trình cài đặt, ta bấm:
[22] + [OK] + [x] + [OK] → Trong đó x có giá trị từ 1 đến 9. Mặc định là 5 chu kỳ. 

8. Lệnh 23: Cài đặt thời gian đỗ chuông khi kích hoạt hệ thống từ xa 
Trong trạng thái lập trình cài đặt, ta bấm:
[23] + [OK] + [xx] + [OK] → Trong đó xx có giá trị từ 05 đến 15, mặc định xx = 08. Khi trung tâm nhận cuộc gọi từ xa, sau 8 hồi chuông, hệ thống sẽ đi vào chế độ lập trình từ xa


9. Lệnh 26: Cài đặt còi báo động không dây (KS-70A hoặc KS-70B) 
Trong trạng thái lập trình cài đặt, ta bấm:
[26] + [OK] + [MÃ CÒI 8 SỐ] + [OK] → 8 chữ số mã còi được dán dưới thân còi.
Để xóa chế độ hỗ trợ còi không dây, ta thao tác: 
[26] + [OK] + [#] + [OK] → Mặc định, trung tâm không được cài đặt trước mã còi không dây

10. Lệnh 27: Tắt/Mở cảnh báo tình trạng đứt line điện thoại 
Trong trạng thái lập trình cài đặt, ta bấm:
[27] + [OK] + [0 HOẶC 1] + [OK] → 0 để Tắt và 1 để Mở cảnh báo, mặc định là 0


11. Lệnh 30: Cài đặt thuộc tính vùng 
Trong trạng thái lập trình cài đặt, ta bấm:
[30] + [OK] + [xxxxxxxx] + [OK] → x là thuộc tính của mỗi vùng và có giá trị từ 0 đến 7 theo bảng dưới đây 

0: Không sử dụng 5: Báo động đột nhập
1: Báo cháy 6: Báo vượt rào 
2: Báo khí gas 7: Báo khách  
3: Báo khẩn cấp 4: Báo cấp cứu   
Ghi chú:
- Các thuộc tính từ 1 – 4 là dạng báo động khẩn cấp 24 giờ/ngày và không thể kiểm soát tắt/mở.
- Thuộc tính 7 chỉ đổ chuông báo khách và không quay số điện thoại báo động.
- Mặc định tất cả các vùng được đặt ở thuộc tính báo động đột nhập


12. Lệnh 31:
Cài đặt tốc độ đáp ứng vùng có dây
Trong trạng thái lập trình cài đặt, ta bấm:
[31] + [OK] + [xxxxxxxx] + [OK] → x là tốc độ đáp úng của các vùng từ 1 đến 8 và có giá trị như bảng dưới đây

1: 50 ms 4: 500 ms 
2: 100 ms 5: 750 ms 
3: 250 ms  
Mặc định x = 2 tức tốc độ đáp ứng là 100 ms


13. Lệnh 32: Cài đặt dạng mạch cho ngõ vào các vùng
Trong trạng thái lập trình cài đặt, ta bấm:
[32] + [OK] + [xxxxxxxx] + [OK] → x là dạng mạch ngõ vào của các vùng từ 1 đến 8 và có giá trị như bảng dưới đây

1: NO – Thường hở 3: End of Line Resistance – Điện trở cuối 
2: NC – Thường đóng 
Mặc định x = 2 tức các vùng được đặt ở dạng ngõ vào thường đóng.

14. Lệnh 33: Cài đặt thời gian trì hoãn vào/ra cho các vùng chỉ định 
Trong trạng thái lập trình cài đặt, ta bấm:
[33] + [OK] + [ALARM DELAY TIME] + [ARM DELAY TIME] + [APPOINTED ZONES 1-8] + [OK]
- ALARM DELAY TIME: Thời gian trì hoãn vào có giá trị từ 00 đến 99 giây
- ARM DELAY TIME: Thời gian trì hoãn ra có giá trị từ 00 đến 99 giây
Ví dụ: Cài thời gian trì hoãn vào là 30 giây và thời gian trì hoãn ra là 50 giây cho các vùng 1, 3, 5, 7 ta thao tác
[33] + [OK] + [30] +[50] + [1 3 5 7] + [OK] Mặc định thời gian trì hoãn vào/ra là 00 giây 

15. Lệnh 35: Cài đặt thời gian hú còi cho các vùng chỉ định 
Trong trạng thái lập trình cài đặt, ta bấm:
[35] + [OK] + [ALARM DURATION] + [APPOINTED ZONES 1-8] + [OK] X biểu thị cho các vùng từ 1 đến 8 và thời gian hú còi từ 00 đến 99 phút (mặc định là 20 phút)
Ví dụ: Cài thời gian hú còi cho các vùng 2, 4,6 là 30 phút ta thao tác
[35] + [OK] + [30] + [2 4 6] + [OK] 


16. Lệnh 36: Hẹn giờ bật/tắt trung tâm lần thứ 1 
Trong trạng thái lập trình cài đặt, ta bấm:
[36] + [OK] + [ARM TIME] + [DISARM TIME] + [PARTITION No.] + [OK]
- ARM/DISARM TIME: Thời gian bật/tắt trung tâm gồm 4 chữ số: 2 chữ số đầu biểu thị giờ va 2 chữ số sau biểu thị cho phút.
- PARTITION No. biểu thị cho các phân vùng từ 1 đến 8 và có giá trị là 9 cho tất cả các phân vùng
Ví dụ: Hẹn giờ bật/tắt trung tâm lần thứ 1 cho tất cả các phân vùng là 08:00 và 18:00 ta thao tác:
[36] + [OK] + [0800] + [1800] + [9] + [OK] Để xóa hẹn giờ lần thứ 1 ta bấm: [36] + [OK] + [#] + [OK] 

17. Lệnh 37: Hẹn giờ bật/tắt trung tâm lần thứ 2 
 Trong trạng thái lập trình cài đặt, ta bấm:
[37] + [OK] + [ARM TIME] + [DISARM TIME] + [PARTITION No.] + [OK]
- ARM/DISARM TIME: Thời gian bật/tắt trung tâm gồm 4 chữ số: 2 chữ số đầu biểu thị giờ va 2 chữ số sau biểu thị cho phút.
- PARTITION No. biểu thị cho các phân vùng từ 1 đến 8 và có giá trị là 9 cho tất cả các phân vùng
Ví dụ: Hẹn giờ bật/tắt trung tâm lần thứ 2 cho các phân vùng 1, 2 là 18:20 và 07:40 ta thao tác
[37] + [OK] + [1820] + [0740] + [1 2] + [OK] Để xóa hẹn giờ lần thứ 2 ta bấm: [37] + [OK] + [#] + [OK]


18. Lệnh 38: Thiết lập ngày giờ cho trung tâm 
Trong trạng thái lập trình cài đặt hoặc lập trình Quản lý, ta bấm:
[38] + [OK] + [MONTH] + [DATE] + [HOUR] + [MINUTES] + [OK] MONTH/DATE/HOUR/MINUTES: Tháng/ngày/giờ/phút được biểu thị bằng 2 chữ số 


19. Lệnh 41 - 48: Đăng ký các phân vùng 
 Trong trạng thái lập trình cài đặt hoặc lập trình Quản lý, ta bấm:
[41] + [OK] + [APPOINTED ZONE No.] + [OK] → Để đăng ký phân vùng thứ 1
[42] + [OK] + [APPOINTED ZONE No.] + [OK] → Để đăng ký phân vùng thứ 2 ……………………………………………………………………………………...
[48] + [OK] + [APPOINTED ZONE No.] + [OK] → Để đăng ký phân vùng thứ 8 Ghi chú:
- APPOINTED ZONE No.: Vùng chỉ định có giá trị từ 1 – 8.
- Có thể đăng ký được 8 phân vùng và các vùng chỉ định có thể được đăng ký ở các phân vùng khác nhau.
- 8 người sử dụng sẽ có 8 User Code và 8 Remote cho từng phân vùng tương ứng.
Để xóa các phân vùng, ta thao tác:
[41] + [OK] + [#] + [OK] → Để xóa phân vùng thứ 1
[42] + [OK] + [#] + [OK] → Để xóa phân vùng thứ 2
……………………………………………………….
[48] + [OK] + [#] + [OK] → Để xóa phân vùng thứ 8
Ví dụ: Để đăng ký các vùng chỉ định 1, 3, 5, 7 vào phân vùng 1 ta thao tác:
[41] + [OK] + [1 3 5 7] + [OK]


20. Lệnh 50: Ghi âm lời nhắn 
Trong trạng thái lập trình cài đặt, ta bấm:
[50] + [OK] để vào trình đơn ghi lại và bấm [0] + [OK] để bắt đầu ghi âm lời nhắn trong thời gian 10 giây. Sau đó bấm [OK] để kết thúc ghi âm. Bấm [1] + [OK] để nghe lại tin nhắn vừa ghi. 


21. Lệnh 60: Đăng ký và xóa các bộ điều khiển từ xa (Remote Controller) 
Trong trạng thái lập trình cài đặt, ta bấm:
- [60] + [OK] để vào trình đơn đăng ký remote.
Sau đó bấm mã tương ứng từ 1 – 8 cho 8 remote bấm phím [OK] để xác nhận.
- Trong trình đơn đăng ký remote, ta bấm:
[1] + [OK] → Để đăng ký remote thứ 1
[2] + [OK] → Để đăng ký remote thứ 2
…………………………………………
[8] + [OK] → Để đăng ký remote thứ 8
Để xóa các remote đã đăng ký, ta bấm:
[1] + [OK] + [#] + [OK] → Để xóa remote thứ 1
[2] + [OK] + [#] + [OK] → Để xóa remote thứ 2
…………………………………………………..
[8] + [OK] + [#] + [OK] → Để xóa remote thứ 8
Ghi chú: 8 remote và 8 User Code dành cho 8 người sử dụng và có thể thao tác độc lập trên 8 phân vùng tương ứng


22. Lệnh 71 - 78: Đăng ký và xóa các đầu dò 
Trong trạng thái lập trình cài đặt, ta bấm:
- [71] + [OK] → Để vào trạng thái đăng ký cho vùng 1.
Sau đó bấm:
[1] + [OK] để đăng ký cho đầu dò thứ 1
[2] + [OK] để đăng ký cho đầu dò thứ 2
[3] + [OK] để đăng ký cho đầu dò thứ 3
- [72] + [OK] → Để vào trạng thái đăng ký cho vùng 2.
Sau đó bấm:
[1] + [OK] để đăng ký cho đầu dò thứ 1
[2] + [OK] để đăng ký cho đầu dò thứ 2
[3] + [OK] để đăng ký cho đầu dò thứ 3
…………………………………………………………
- [78] + [OK] → Để vào trạng thái đăng ký cho vùng 8.
Sau đó bấm:
[1] + [OK] để đăng ký cho đầu dò thứ 1
[2] + [OK] để đăng ký cho đầu dò thứ 2
[3] + [OK] để đăng ký cho đầu dò thứ 3 
Để xóa các đầu dò đã đăng ký, ta bấm:
- [71] + [OK] → Để vào trạng thái đăng ký cho vùng 1.
Sau đó bấm:
[1] + [OK] + [#] + [OK] để xóa đầu dò thứ 1
[2] + [OK] + [#] + [OK] để xóa đầu dò thứ 2
[3] + [OK] + [#] + [OK] để xóa đầu dò thứ 3
- [72] + [OK] → Để vào trạng thái đăng ký cho vùng 2.
Sau đó bấm:
[1] + [OK] + [#] + [OK] để xóa đầu dò thứ 1
[2] + [OK] + [#] + [OK] để xóa đầu dò thứ 2
[3] + [OK] + [#] + [OK] để xóa đầu dò thứ 3
…………………………………………………………
- [78] + [OK] → Để vào trạng thái đăng ký cho vùng 8.
Sau đó bấm:
[1] + [OK] + [#] + [OK] để xóa đầu dò thứ 1
[2] + [OK] + [#] + [OK] để xóa đầu dò thứ 2
[3] + [OK] + [#] + [OK] để xóa đầu dò thứ 3
Ghi chú:
Để xóa tất cả các đầu dò đã đăng ký, ta bấm:
[79] + [OK] + [#] + [OK] 

23. Lệnh 80: Reset trung tâm về trạng thái mặc định 
Trong trạng thái lập trình cài đặt, ta bấm:
[80] + [OK] + [#] + [OK]