Hướng Dẫn Lập Trình Trung Tâm Báo Động KARASSN 899GSM

HƯỚNG DẪN LẬP TRÌNH TRUNG TÂM BÁO ĐỘNG 899GSM
TRUNG TÂM BÁO ĐỘNG THÔNG MINH 16 VÙNG (16 WIRELESS ZONES, 4 WIRE ZONES 13 – 16 NO/NC)
I. VÀO CHẾ ĐỘ LẬP TRÌNH:

Trong trạng thái chờ (STANDBY), bấm [SET] + [USER CODE] + [OK] để vào chế độ lập trình
Ghi chú:
- USER CODE: Mã sử dụng, mặc định là 000000. Nếu nhập sai mã 3 lần liên tiếp, trung tâm sẽ khóa 60 giây
- Phím [*] và phím [#] dùng để di chuyển giữa các trình đơn
- Bấm phím RESET để xóa khi nhập sai dữ liệu hoặc trở về danh mục trước hay thoát khỏi chế độ lập trình.
- 1 âm beep ngắn phát ra sau mỗi thao tác đúng, 1 âm beep dài nếu thao tác sai. Màn hình LCD hiển thị dấu “PASS” cho mỗi cài đặt thành công.
- Trong vòng 60 giây nếu không có chỉ thị, trung tâm sẽ tự động sẽ thoát khỏi trạng thái chờ.


1. CÀI ĐẶT SỐ ĐIỆN THOẠI:

- Trong trạng thái chờ, bấm [SET] + [000000] + [OK] để vào chế độ lập trình.
- Bấm phím [*] hoặc [#] để chọn trình đơn PHONE và bấm [OK].
- Bấm phím [*] hoặc [#] để chọn thứ tự số điện thoại (có thể cài được 8 số điện thoại) và bấm [OK].
- Nhập số điện thoại sau đó bấm [OK]

Ví dụ: Cài số điện thoại thứ 3 là 0912345678. Trong trạng thái chờ, ta thao tác:
- [SET] + [000000] + [OK] → Vào chế độ lập trình.
- Bấm [*] hoặc [#] → Chọn trình đơn PHONE và bấm [OK].
- Kế tiếp, bấm [*] hoặc [#] → Chọn số điện thoại thứ 3 và bấm [OK].
- Nhập số điện thoại [0912345678] rồi bấm [OK] để kết thúc.
Ghi chú:
- Màn hình LCD hiển thị dấu PASS nếu cài đặt thành công
- Số điện thoại gồm tối đa 28 chữ số kể cả dấu “*”
- Bấm phím [*] để chờ trong 2 giây nếu cần nhập số mở rộng


2. CÀI ĐẶT GIỜ CHO HỆ THỐNG:

Cách nhập dữ liệu: [YEAR: 2 chữ số] [MONTH: 2 chữ số] [DAY: 2 chữ số] [HOUR: 2 chữ số] [MINUTE: 2 chữ số] [WEEK: 1 chữ số có giá trị từ 1-7, đại diện cho các ngày trong tuần từ Thứ 2 đến Chủ nhật]
Ví dụ: Cài thời gian là Thứ tư, ngày 01/07/2009 12 giờ 01 phút
- Trong chế độ lập trình, bấm [*] hoặc [#] để chọn trình đơn DATE và bấm [OK] để xác nhận
- Nhập [09070112013] và kết thúc bằng phím [OK].


3. THAY ĐỔI MÃ SỬ DỤNG (USER CODE):

- Trong chế độ lập trình, bấm phím [*] hoặc [#] để chọn trình đơn PIN và bấm [OK]
- Nhập [NEW USER CODE] + [OK] + [NEW USER CODE] + [OK] để xác nhận
Ví dụ: Thay đổi mã sử dụng từ 000000 sang 123456, ta thao tác:
- Trong chế độ lập trình bấm [*] hoặc [#] để vào trình đơn PIN và bấm [OK]
- Nhập [123456] + [OK] + [123456] + [OK] để xác nhận mật mã mới.
Ghi chú:
- Mã sử dụng (USER CODE) gồm 6 chữ số, mặc định là 000000 và có thể thay đổi từ 000000 – 999999
- Mã cài đặt (INSTALLER CODE) là 12*48# và không thể thay đổi.


4. HẸN GIỜ BẬT/TẮT HỆ THỐNG:

→ Cách nhập dữ liệu: [HOUR: 2 chữ số] [MINUTE: 2 chữ số] [WEEK: 1-7 chữ số đại diện cho các ngày từ Thứ 2 đến Chủ nhật]
Ví dụ: Hẹn giờ Bật/Tắt hệ thống là 00:00/08:00 từ thứ 2 đến thứ 6
- Trong chế độ lập trình bấm [*] hoặc [#] để vào trình đơn TIMER và bấm [OK]
- Sử dụng phím [*] hoặc [#] để chọn 1 cho BẬT và bấm [OK]. Nhập thời gian [000012345] + [OK]
- Sử dụng phím [*] hoặc [#] để chọn 2 cho TẮT và bấm [OK]. Nhập thời gian [080012345] + [OK]
Ghi chú:
Có thể hẹn giờ Bật/Tắt hệ thống 2 lần trong ngày.


5. CÀI ĐẶT DANH SÁCH VÙNG (AWAY ARM và HOME ARM):

Các vùng từ 1-16 được biểu thị bằng 2 chữ số từ 00 - 16
Ví dụ: Cài danh sách vùng AWAY ARM là 3, 4, 11, 16 và HOME ARM là 1, 2, 3, 14, 15
- Trong chế độ lập trình bấm [*] hoặc [#] để vào trình đơn ZONE và bấm [OK]
- Sử dụng phím [*] hoặc [#] để chọn 1 (AWAY ARM) và bấm [OK]. Nhập danh sách vùng [03, 04 ,11, 16] + [OK] để xác nhận.
- Sử dụng phím [*] hoặc [#] để chọn 2 (HOME ARM) và bấm [OK]. Nhập danh sách vùng [01, 02 ,03, 14, 15] + [OK] để xác nhận.
Ghi chú:
Mặc định tất cả các vùng từ 1 – 16 đểu nằm trong danh sách AWAY ARM và HOME ARM

6. CÀI ĐẶT THUỘC TÍNH VÙNG (ZONE ATTRIBUTE):

Có 7 nhóm thuộc tính vùng được biểu thị bằng các chữ số từ 1 – 7 như dưới đây:
1: Burglar                4: Panic
2: Perimeter             5: Fire
3: Duress                 6: Gas
4: Panic                   7: Medical
Ví dụ: Đặt thuộc tính Zone 1 là Duress và Zone 8 là Perimeter
- Trong chế độ lập trình bấm [*] hoặc [#] để vào trình đơn ATTRIBUTE và bấm [OK]
- Sử dụng phím [*] hoặc [#] để chọn ZONE 1 và bấm [OK]
- Sử dụng phím [*] hoặc [#] để chọn thuộc tính DURESS và bấm [OK] để xác nhận.
- Dùng phím [*] hoặc [#] để chọn ZONE 8 và bấm [OK]
- Sử dụng phím [*] hoặc [#] để chọn thuộc tính PERIMETER và bấm [OK] để xác nhận.
Ghi chú:
Các thuộc tính vùng từ 3 – 7 không phụ thuộc vào trạng thái BẬT/TẮT [ARM/DISARM] của trung tâm, tức hệ thống luôn trong trạng thái sẵn sàng nhận tín hiệu kích hoạt báo động từ các đầu dò [DETECTOR].


7. CÀI ĐẶT THỜI GIAN TRỄ VÀO (ALARM DELAY):

Thời gian trễ vào từ 000 – 255 giây, mặc định là 000 giây
Ví dụ: Cài thời gian trễ vào (ALARM DELAY) là 20 giây
- Trong chế độ lập trình bấm [*] hoặc [#] để vào trình đơn DELAY và bấm [OK]
- Sử dụng phím [*] hoặc [#] để chọn 1 (ALARM DELAY) và bấm [OK]. Nhập thời gian trễ [020] + [OK] để xác nhận.

8. CÀI ĐẶT THỜI GIAN TRỄ RA (ARM DELAY):

Thời gian trễ ra từ 000 – 255 giây, mặc định là 000 giây
Ví dụ: Cài thời gian trễ ra (ALARM DELAY) là 30 giây
- Trong chế độ lập trình bấm [*] hoặc [#] để vào trình đơn DELAY và bấm [OK]
- Sử dụng phím [*] hoặc [#] để chọn 2 (ARM DELAY) và bấm [OK]. Nhập thời gian trễ [030] + [OK] để xác nhận.

9. ĐẶT THỜI GIAN HÚ CÒI (SIREN DURATION):

Thời gian hú còi có thể đặt từ 00 – 99 phút, măc định là 05 phút
→ Có thể tắt hẵn âm lượng còi hú nếu đặt thời gian là 00 phút
Ví dụ: Cài thời gian hú còi là 30 phút
- Trong chế độ lập trình bấm [*] hoặc [#] để vào trình đơn DELAY và bấm [OK]
- Sử dụng phím [*] hoặc [#] để chọn 3 (SIREN DURATION) và bấm [OK]. Nhập thời gian hú còi [30] + [OK] để xác nhận.

10. ĐẶT SỐ LẦN ĐỔ CHUÔNG [RING TIME] KHI KÍCH HOẠT HỆ THỐNG TỪ XA:

Số lần đổ chuông từ 03 – 15 lần, mặc định 05 lần.
Ví dụ: Cài số lần đổ chuông là 10 lần
- Trong chế độ lập trình bấm [*] hoặc [#] để vào trình đơn DELAY và bấm [OK]
- Sử dụng phím [*] hoặc [#] để chọn 4 (RING TIME) và bấm [OK]. Nhập số lần đổ chuông [10] + [OK] để xác nhận.

11. ĐẶT CHU KỲ QUAY SỐ BÁO ĐỘNG (DIALING TIME):

Chu kỳ quay số báo động từ 03 – 15, mặc định là 03 chu kỳ.
Ví dụ: Cài chu kỳ quay số là 05 lần
- Trong chế độ lập trình bấm [*] hoặc [#] để vào trình đơn DELAY và bấm [OK]
- Sử dụng phím [*] hoặc [#] để chọn 5 (DIALING TIME) và bấm [OK]. Nhập chu kỳ quay số [10] + [OK] để xác nhận.

12. GHI ÂM LỜI NHẮN BÁO ĐỘNG (VOICE RECORD):

Trung tâm KS-899/KS-899GSM có thể ghi trước đoạn âm thanh báo động trong thời gian 20 giây
- Trong chế độ lập trình bấm [*] hoặc [#] để vào trình đơn RECORD/PLAYBACK và bấm [OK]
- Sử dụng phím [*] hoặc [#] để chọn 2 (RECORD) và bấm [OK] để bắt đầu ghi âm, bấm [OK] lần nữa để kết thúc
- Sử dụng phím [*] hoặc [#] để chọn 1 (PLAYBACK) và bấm [OK] để phát lại đoạn âm vừa ghi.

13. CÀI ĐẶT CÒI BÁO ĐỘNG KHÔNG DÂY (WIRELESS SIREN):

- Trong chế độ lập trình bấm [*] hoặc [#] để vào trình đơn SIREN và bấm [OK]
- Sử dụng phím [*] hoặc [#] để chọn 1 (ON/OFF) + [OK]
- Sử dụng phím [*] hoặc [#] để chọn ON hoặc OFF + [OK]
- Sử dụng phím [*] hoặc [#] để chọn 2 (NEW SIREN) và bấm [OK]. Nhập mã còi [xxxxxxxx] + [OK] để xác nhận.
Ghi chú:
Mã code của còi không dây (KS-70A, KS-70B) gồm 8 chữ số và được dán dưới thân còi.

14. ĐĂNG KÝ CÁC BỘ ĐIỀU KHIỂN TỪ XA (REMOTE CONTROLLER) VÀ ĐẦU DÒ (DETECTOR):

Có thể đăng ký tối đa 8 bộ điều khiển từ xa (REMOTE CONTROLLER) và 16 đầu dò (DETECTOR) cho 16 ZONE (Mỗi ZONE 1 DETECTOR)
Ví dụ 1: Đăng ký REMOTE thứ 5
- Trong chế độ lập trình bấm [*] hoặc [#] để chọn trình đơn ENROLL và bấm [OK]
- Sử dụng phím [*] hoặc [#] để chọn 2 (ĐĂNG KÝ REMOTE) + [OK]
- Sử dụng phím [*] hoặc [#] để chọn 5 + [OK] để chọn đăng ký REMOTE thứ 5, sau đó kích hoạt phím bất kỳ trên REMOTE để đăng ký CODE
Ví dụ 2: Đăng ký DETECTOR cho ZONE 8
- Trong chế độ lập trình bấm [*] hoặc [#] để chọn trình đơn ENROLL và bấm [OK]
- Sử dụng phím [*] hoặc [#] để chọn 1 (ĐĂNG KÝ DETECTOR) + [OK]
- Sử dụng phím [*] hoặc [#] để chọn 8 + [OK], để đăng ký DETECTOR cho ZONE 8, sau đó kích hoạt DETECTOR để đăng ký CODE

15. KHÔI PHỤC CÀI ĐẶT GỐC:

Trong trạng thái chờ (STANDBY), bấm [12*48#] + [OK] để vào chế độ lập trình cài đặt
→ Khôi phục Mã sử dụng (USER CODE):
Trong chế độ lập trình cài đặt, sử dụng phím [*] hoặc [#] chọn 1 + [OK] để phục hồi USER CODE về mặc định là 000000
→ Xoá tất cả các cài đặt:
Trong chế độ lập trình cài đặt, sử dụng phím [*] hoặc [#] chọn 2 + [OK] để xóa tất cả các cài đặt về trạng thái mặc định của nhà máy

16.ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG TỪ XA QUA ĐIỆN THOẠI:

Sau số hồi chuông thiết lập trước, ta sẽ nghe âm beep và khi đó hệ thống yêu cầu nhập mật mã (USER CODE) và xác nhận bằng phím [#]. Nếu mật mã đúng, ta có thể nhập tiếp các chỉ thị như hình dưới đây:
0#: Thoát                                                                                3#: Tắt/Mở còi báo động
1#: Bật trung tâm (AWAY ARM)                                                 4#: Nghe âm thanh hiện trường
2#: Tắt báo động (ALARM) và Tắt trung tâm (DISARM)                5#: Nghe lại âm báo động

17. CÁC CHỈ BÁO ÂM THANH:

- 1 âm beep ngắn: Bật hệ thống (ARM)                                                                      
- 2 âm beep ngắn: Tắt hệ thống (DISARM)                                          
- 1 âm beep ngắn mỗi 2 giây: Trễ ra (ARM DELAY)
- 2 âm beep ngắn mỗi 2 giây: Trễ vào (ALARM DELAY)   
- 1 âm beep dài mỗi 15 giây: Nguồn cấp xuống dưới mức danh định
- 3 âm beep ngắn mỗi 2 giây: Cảnh báo sự cố line điện thoại

18. BẬT/TẮT HỆ THỐNG (ARM/DISARM):

→ Bật/Tắt bằng Remote: 8 Remote sẽ tương ứng với 8 USER.
→ Bật/Tắt trên trung tâm:
- Bấm và giữ phím số 1 cho đến khi nghe âm thanh beep, khi đó hệ thống đã đi vào trạng thái AWAY ARM
- Bấm và giữ phím số 2 cho đến khi nghe âm thanh beep, khi đó hệ thống đã đi vào trạng thái HOME ARM
- Bấm và giữ phím số 4 cho đến khi nghe âm thanh beep, kế đó nhập USER CODE + [OK]. Nếu mật mã đúng, hệ thống sẽ đi vào trạng thái Tắt kích hoạt (DISARM).